Chuyển tới nội dung


Thủ thuật Windows Vista


#41 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 08 October 2007 - 12:14 PM

Phím Shift hữu dụng trong Windows Vista

Trong Windows Vista, nếu bạn bấm và giữ phím Shift rồi mới bấm phải chuột lên một thư mục hay tập tin nào đó, thì trong menu ngữ cảnh vừa được mở ra sẽ xuất hiện thêm các lệnh mới ngoài các lệnh thông thường.

Các lệnh mới này có tên sau đây: Open as Read-Only, Pin to Start Menu, Add to Quick Launch, Copy as Path, Open Command Window Here.

Chức năng của từng lệnh này được mô tả như sau:

- Open as Read-Only: Mở tập tin này chỉ để xem nội dung.

- Pin to Start Menu: Thêm shortcut của tập tin này vào menu Start.

- Add to Quick Launch: Thêm shortcut của tập tin này vào công cụ Quick Launch trên thanh Taskbar.

- Copy as Path: Sao chép tên và đường dẫn của tập tin hay thư mục này vào bộ đệm (clipboard) của Windows Vista.

- Open Command Window Here: Mở cửa sổ Command Prompt với thư mục hiện hành là thư mục vừa được chọn bằng chuột phải.

Nguồn tin: Thanh niên
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#42 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 13 October 2007 - 10:14 AM

Tìm kiếm thư mục Cookies trong Vista

Thông thường, để tìm kiếm thông tin trong Vista, bạn nhập thông tin vào trình đơn Start. Khi gõ Cookies vào ô tìm kiếm, Vista sẽ đưa ra kết quả tìm kiếm như sau: C:\Users\username\cookies. Tuy nhiên, khi kích chuột theo đường dẫn trên, bạn nhận được thông báo “Access Denied”. Thực tế, đường dẫn trên chỉ là gợi ý. Các tệp tin Cookies lại được lưu giữ ở vị trí khác.

Để có thể xác định được đường dẫn chính xác của các tệp tin Cookies, bạn làm theo hướng dẫn sau: sau khi mở Windows Explorer, nhấn phím F10, bạn chọn Tools, Folder Options, kích chuột vào thẻ View. Tiếp đó, đánh dấu vào trước dòng chữ “Show hidden files and folders”. Sau đó, bỏ gỡ đánh dấu trước dòng chữ "Hide protected operating system files". Kể từ khi đó, bạn có thể tìm được đường dẫn thực sự của nơi chứa các tệp tin Cookies như sau:

C:\Users\username\AppData\Roaming\Microsoft\Windows\Cookies
và:
C:\Users\username\AppData\Roaming\Microsoft\Windows\Cookies\Low.

Thanh Hà - (Theo PCMag)
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#43 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 17 October 2007 - 04:56 PM

Chia sẻ dữ liệu và tài nguyên trên Windows Vista


Chuyển sang một hệ điều hành mới, người dùng phải làm quen những thuật ngữ mới, cách điều khiển và sử dụng mới. Từ Windows XP quen thuộc sang Windows Vista trông thì bóng bẩy, đẹp đẽ nhưng đa phần người dùng đều có cảm giác như đi vào ma trận.

Những đường lối quen thuộc của XP đã biến mất, thay vào đó là sự phức tạp của Vista và cách bố trí điều chỉnh các tính năng riêng rẽ làm mất đi tính tập trung càng làm cho người dùng khó mò mẫm hơn. Toàn bộ công việc liên quan đến việc điều chỉnh kết nối mạng, chia sẻ dữ liệu, chia sẻ tài nguyên trên Vista cũng như vậy. Đối với những người dù đã quen với WinXP thì cũng phải mất vài ngày để làm quen, tìm hiểu.

Với Windows Vista, đầu tiên người dùng phải làm quen với các chế độ thiết lập kết nối, chia sẻ rồi mới đến thao tác chia sẻ tài nguyên.


Trước hết, người sử dụng kích chuột phải vào biểu tượng hai máy tính ở gần đồng hồ trên thanh TaskBar và chọn NetWork and Sharing Center. Đây là trung tâm của mọi thiết lập mạng và chia sẻ (Hình 1)

Đính kèm ảnh: Network_Vista.jpg

Trên cùng bên phải là ba biểu tượng thể hiện sự kết nối gồm: This Computer - NetWork - InterNet. NetWork chỉ kết nối mạng nội bộ, InterNet chỉ kết nối ra ngoài mạng InterNet. Chỉ khi nào biểu tượng Internet hiển thị màu xanh thì kết nối mới hoàn chỉnh.



Mục Sharing and Discovery là các chế độ thiết lập, gồm:



- NetWork discovery (on/off): bật tắt chế độ cho phép các máy khác nhìn thấy tên máy này trên mạng khi kết nối vào mạng Lan.

- File Sharing (on/off): bật tắt chế độ cho phép các máy khác truy xuất các dữ liệu và tài nguyên do máy này chia sẻ (chia sẻ thư mục, ổ đĩa, máy in …). Chỉ khi nào tính năng này được bật thì người dùng mới được chia sẻ tài nguyên trên mạng.

- Public Folders sharing: bật tắt chế độ chia sẻ trên các thư mục chia sẻ công cộng mặc đinh (Public)

- Printer sharing: bật tắt chế độ chia sẻ máy in.

- Password protected sharing: bật tắt chế độ yêu cầu mật khẩu khi truy xuất tài nguyên chia sẻ. Chú ý: Nếu người sử dụng muốn chia sẻ một cách không hạn chế thì phải tắt chế độ này đi.

- Media sharing: chia sẻ các file âm thanh hoặc Video qua mạng. Đây là một công việc tương đối phức tạp dành cho các chuyên gia. Đối với người dùng bình thường có thể bỏ qua tính năng này.



Bên trái màn hình có một số lựa chọn hỗ trợ:



- View computers and devices: lựa chọn này tương đương việc kích đúp chuột vào biểu tượng Network trên Desktop, có tác dụng liệt kê danh sách các máy tính đang kết nối vào mạng nội bộ và cho phép máy khác nhìn thấy. Thông qua đó, người sử dụng có thể truy xuất các tài nguyên chia sẻ.

- Manage network connections: tương đương việc chọn Start – Settings – Network connections, dùng để chỉnh sửa các kết nối.

- Diagnose and repaire: tự sửa kết nối.



Để chia sẻ một thư mục: Dùng My Computer mở thư mục hoặc ổ đĩa cần chia sẻ. Kích chuột phải vào đối tượng cần chia sẻ và chọn Share. Mặc định sẽ có tên người dùng hiện tại trong danh sách. Để chia sẻ cho tất cả mọi người, ta chon EveryOne hoặc chọn chỉ chia sẻ cho một hoặc một nhóm người cụ thể nào đó trong danh sách bên trên, sau đó chọn nút Add để thêm vào danh sách. Ở mục Permission Level là phần thiết lập quyền truy xuất với bốn lựa chọn: Reader (chỉ được đọc), Contributor (được đọc, sửa, không được xóa), Co-Owner (toàn quyền) và Remove (xóa quyền). Cuối cùng bấm vào nút Share và đợi vài giây rồi chọn Done.



Để chia sẻ máy in: Chọn Start à Settings à Printers. Chọn máy in bằng chuột trái rồi kích chuột phải và chọn Sharing. Ở phần Share Name đặt tên cho máy in chia sẻ rồi OK.



Truy xuất dữ liệu và tài nguyên chia sẻ: kích đúp vào biểu tượng Network trên Desktop sẽ mở ra danh sách các máy tính hiện diện trên mạng. Kích đúp vào tên máy tính là nguồn chia sẻ sẽ hiện ra danh sách các thư mục, ổ đĩa và máy in được máy đó chia sẻ. Đối với thư mục và ổ đĩa thì chỉ cần kích đúp vào là mở, còn để cài đặt máy in thì kích chuột phải vào máy in và chọn Connect.



Dân trí


*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#44 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 21 October 2007 - 07:15 AM

10 lệnh thông dụng mới trong Windows Vista

Mặc dù phiên bản Vista chưa cải tiến nhiều về tính bảo mật nhưng Microsoft cũng đã tích hợp vào khá nhiều câu lệnh mới so với Windows XP. Các câu lệnh này sẽ giúp bạn thực hiện khá nhiều tiện ích thông qua môi trường DOS trong Windows.

1. BcdEdit - Giúp chỉnh sửa tập tin boot.ini.
2. DxConfig - Thiết lập DirectX.
3. iCacls.
4. MkLink - Thu gọn đường dẫn những link dài.
5. Msconfig.
6. Net user administrator activate:yes - Kích hoạt tính năng ẩn của tài khoản Administrator.
7. Slmgr hoặc Slmgr.vbs - Cho bạn quản lý bản quyền phần mềm (Software Licensing Manager) cho Vista.
8. Powercfg.
9. VSSadmin.
10. Ctrl + Shift + Enter - Thực thi chương trình dưới quyền Admin.

Thanh niên
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#45 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 31 October 2007 - 07:55 AM

Khắc phục lỗi thường gặp trong Windows Vista

Chắc hẳn đã có lúc bạn phải nhiều lần vò đâu bứt tai vì những lỗi kì quặc chưa bao giờ gặp trên Windows Vista. Thậm chí, bạn có thể ngẩn người khi muốn thay đổi hình nền hay độ phân giải mà hình mà không biết tìm ở chỗ nào... Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn đọc một số chỉ dẫn cơ bản nhằm giải quyết những lỗi thường gặp nhất trên các PC cài Windows Vista.

Ổ cứng hoạt động liên tục sau khi cài Vista

Có vô số lý do giải thích điều này – và đôi khi cả việc toàn bộ hệ thống trở nên ì ạch bất thường – sau khi cài thành công Vista.

Lý do thứ nhất là do nhu cầu RAM khổng lồ của hệ điều hành: một PC với 512 RAM chạy Windows XP ngon lành, nhưng cần ít nhất gấp đôi số đó để chạy được Vista. Nếu không đủ RAM, hệ điều hành sẽ sử dụng các file hoán đổi –swapfile – nằm trên đĩa cứng bù cho số thiếu, và hệ quả là PC của bạn chạy chậm như rùa bò cùng với tiếng “cạch cạch” liên hồi của ổ cứng bị bắt hoạt động quá sức. Cách giải quyết: mua thêm RAM, hoặc quay lại XP.

Lý do thứ 2: mặc định khi cài Vista sẽ tạo chỉ mục cho chức năng tìm kiếm file trên máy và động tác này yêu cầu quét toàn bộ ổ cứng. Cách giải quyết: để cho hệ điều hành làm việc của mình. Sau khi lập danh sách file lần đầu tiên, bạn sẽ không kịp nhận ra các lần quét sau.

Vista khởi động như rùa bò

Trên một PC sản xuất một năm trở lại đây, Vista khởi động trong vòng không quá một phút. Nếu máy tính của bạn khởi động quá lâu, kiểm tra lại có đủ RAM (1GB) và ổ đĩa cài Vista có đủ ít nhất 20 Gb trống hay không?

Nếu thoả mãn yêu cầu RAM và ổ cứng, kiểm tra lại xem bạn có thói quen cắm ổ cứng flash vào máy trong khi khởi động hay không. Đôi khi cắm thêm phần cứng phụ có thể khiến thời gian khởi động vista dài hơn nhiều lần.

Giao diện trong suốt Aero không hiển thị được

Trước hết, kiểm tra xem PC của bạn có đạt yêu cầu tối thiểu để chạy giao diện với các cửa sổ trong suốt tuyệt đẹp Aero hay không bằng phần mềm miễn phí của Microsoft trên website http://www.microsoft.com/windows/products/...adeadvisor.mspx.

Nếu PC đủ sức chạy Aero, kiểm tra lại phần mềm điều khiển đồ hoạ (video card driver), cập nhật phiên bản mới nhất từ trang chủ của hãng sản xuất card màn hình.

Đôi khi một số phần mềm không chạy được trên Windows Vista, và gây xung đột với giao diên Aero. Cập nhật lại các phần mềm bạn đang sử dụng trong máy, hoặc gỡ bỏ nếu không có phiên bản cho Vista.

Vista quấy rầy bạn liên tục bằng các thông báo bảo mật

Một chức năng khiến rất nhiều người mới sử dụng Windows Vista khó chịu là cơ chế bảo mật của hệ thống liên tục hỏi bạn “có chắc chắn thực hiện điều này không” khi chỉ đơn giản thay đổi một chút thông tin hệ thống, hoặc cài đặt phần mềm, cập nhật driver mà bạn đã quá quen thuộc. Thậm chí tác vụ đơn giản như đổi ngày giờ hệ thống cũng không được bỏ qua.

Cách giải quyết: tắt bỏ UAC – User Access Control của Vista. Mở Control Panel > User Account and Family Settings > chọn “Add or Remove user account”. Chọn tài khoản bạn đang đăng nhập, vào “go to main user Account page” và chọn “Change security settings”. Ở màn hình tiếp theo, trong phần turn on user Account Control (UAC), bỏ chọn “Use User Account Control (UAC)” và nhấn Ok. Để thay đổi có hiệu lực, bạn cần khởi động lại PC.

Vista không nhận PC trong mạng nội bộ

Kết nối tới PC khác trong mạng LAN giờ đây đã dễ dàng hơn nhiều với Vista, nhưng không phải không còn vấn đề. Kiểm tra lại các phần mềm của hãng thứ 3 đang cài trên máy, đặc biệt là phần mềm chống Virus và tường lửa (FireWall) có tương thích với Vista hay không.

Các menu quen thuộc của XP biến mất

Bạn muốn chỉnh lại wallpaper, và thay đổi độ phân giải. Theo thói quen, bạn nhấn chuột phải lên desktop để tìm menu “properties”, và ngẩn người ra vì không tìm thấy menu display quen thuộc. Menu này giờ đây đã được chuyển đến mục “personalise”. Tất nhiên, các yếu tố cơ bản nhất của “Windows” như thanh taskbar, startmenu.. vẫn còn, nhưng bạn sẽ cần bỏ ra chút công sức cũng như thời gian để nhớ vị trí các menu con – giờ đây đã bị đưa ra chỗ khác – trên Vista “mới toanh” của mình.

(Theo Dân Trí)
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#46 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 01 November 2007 - 08:46 PM

Tìm hiểu Windows Vista: Kích hoạt tường lửa cho Vista

Hệ thống tường lửa của Vista cũng tương tự như XP trong việc bảo vệ các dữ liệu máy tính và đề phòng máy tính trước những tấn công ngoài ý muốn. Tuy nhiên, với Vista, việc thiết lập có phần khác đôi chút.

Một tiện ích miễn phí mang tên Vista FireWall Control sẽ giúp bạn kiểm soát các hoạt động của các chương trình khi chạy vào hệ thống. Nếu có một chương trình nào đó chạy thì một cửa sổ hiển thị quyền truy cập. Bạn có thể quyết định hay không việc truy xuất chương trình trên hệ thống để đảm bảo an toàn.

Chương trình dễ sử dụng. Có thể tích hợp qua menu phải chuột cho bạn sử dụng nhanh chóng. Bạn chỉ cần chọn EnableAll or DisableAll cho vùng Zone để thiết lập thao tác cho từng chương trình có quyền chạy trong hệ thống hay không. Bạn có thể tải Vista FireWall Control hoàn toàn miễn phí tại http://www.sphinx-soft.com/download/VistaF...-Setup-i386.exe. Chương trình dung lượng nhỏ gọn chỉ 816KB.

nguồn Thanh Niên Online
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#47 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 02 November 2007 - 03:36 PM

Cải thiện tốc độ mạng trong Windows Vista thông qua tính năng TCP Auto Tuning

Một điều bất ổn khi nối mạng trên hệ điều hành Vista là tính năng tương thích hệ thống thông qua đường truyền ADSL. Khi đó, có thể bạn sẽ gặp khá nhiều vấn đề về tốc độ khi chạy nhiều chương trình chuyên dụng. Cụ thể như tốc độ kết nối chậm, mạng tải lâu, không thể vào trang web, Java Applet không thể sử dụng, sử dụng POP3 khó khăn trong việc gửi và nhận thư...

Nguyên nhân chính của việc này là trong hệ thống Vista, tính năng TCP Auto Tuning tự động bật đã gây cản trở về cấu hình phần cứng cũng như tốc độ tối ưu khi nối mạng. Tính năng mới này sẽ thiết lập TCP theo kết nối từng luồng riêng lẻ. Và vì thế gây ra sự trễ về kết nối tới từng chương trình (Bandwidth Delay Product - BDP).

Để khắc phục nhược điểm này, bạn có thể sử dụng khóa TcpWindowSize để thiết lập. Tuy nhiên, để đơn giản hóa thủ thuật này (thay vì dùng thủ thuật thông qua Registry), trong Windows Vista cũng có thể cho bạn thiết lập thông qua giao diện.

Đầu tiên, bạn truy cập vào Command Prompt (cmd.exe). Nhấn Enter. Sau đó gõ dòng lệnh sau: netsh interface tcp show global (Lưu ý, bạn phải dùng tài khoản Admin để thiết lập). Khi đó, hệ thống sẽ hiển thị cho bạn tình trạng của TCP.

Querying active state…
TCP Global Parameters
———————————————-
Receive-Side Scaling State : enabled
Chimney Offload State : enabled
Receive Window Auto-Tuning Level : normal
Add-On Congestion Control Provider : none
ECN Capability : disabled
RFC 1323 Timestamps : disabled

Để tắt tính năng này, bạn gõ dòng lệnh

netsh interface tcp set global autotuning=disabled

Để bật tính năng này, bạn gõ

netsh interface tcp set global autotuning=normal

Thanh Niên Online
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#48 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 06 November 2007 - 03:54 PM

76 phím tắt sử dụng Windows Vista nhanh chóng hơn

Hầu hết các chương trình đều được nhà sản xuất hỗ trợ tính năng phím tắt để quản lý và điều khiển nhanh chóng hơn. Windows Vista cũng hỗ trợ khá nhiều phím tắt như các phiên bản trước của hệ điều hành Windows.

Sau đây là các phím tắt sử dụng trong Windows Vista:

Phím tắt điều khiển trên Desktop của Vista

Phím tắt (Shortcut)


Công dụng

Phm Windows


Mở hay đóng menu Start

Windows + D


Hiển thị màn hình desktop

Windows + E


Mở cửa sổ Computer

Windows + F


Mở cửa sổ tìm kiếm (Search)

Ctrl + Windows + F


Tìm kiếm các máy tính trong mạng LAN

Windows + L


Khóa máy tính hay chuyển tài khoản người dùng

Windows + M
Thu nhỏ tất cả cửa sổ

Shift + Windows + M


Khôi phục các cửa sổ thu nhỏ

Windows + R


Mở hộp thoại Run

Windows + T


Mở vòng xoay các chương trình trên Taskbar

Windows + U


Mở Ease of Access Center

Ctrl + A


Chọn mọi thứ trong một cửa sổ

Ctrl + C


Sao chép dữ liệu được chọn

Ctrl + X


Cắt dữ liệu được chọn sang nơi khác

Ctrl + V


Dán hay sao chép dữ liệu được chọn

Ctrl + Y


Thực hiện lại một hành động

Ctrl + Z


Khôi phục một hành động

F1


Hiển thị trợ giúp

F2


Đóng khối phần nhãn của dữ liệu được chọn để hiệu chỉnh
F3 Mở cửa sổ tìm kiếm

Ctrl + F4


Đóng cửa sổ văn bản hiện tại

Alt + F4


Đóng chương trình hay dữ liệu hiện tại

F5


Làm tươi một cửa sổ

F6


Cycles through elements in a window or on the desktop

F10


Kích hoạt thanh menu của một chương trình

Shift + Windows + F10


Hiển thị menu phím tắt của một đối tượng được chọn

Delete


Xóa đối tượng được chọn vào Recycle Bin

Shift + Delete


Xóa hẳn đối tượng được chọn (không vào Recycle Bin)

Alt + Enter


Hiển thị thuộc tính (Properties) của đối tượng được chọn

Ctrl + Esc


Mở trình đơn Start

Alt + Esc


Mở vòng chuyển các đối tượng theo thứ tự người dùng đã mở

Ctrl + Shift + Esc


Mở Windows Task Manager

Alt trái + Shift trái + Num Lock


Tắt/mở tính năng Mouse Keys

Giữ 5 giây phím Num Lock


Tắt/mở tính năng Toggle Keys

Windows + Pause


Hiển thị hộp thoại System Properties

Alt trái + Shift trái + Print Screen


Tắt/mở tính năng High Contrast

Giữ Shift phải trong 8 giây
Tắt/mở tính năng Filter Keys
Nhấn Shift 5 lần

Tắt/mở tính năng Sticky Keys

Alt + Spacebar


Mở trình đơn phím tắt cho cửa sổ hiện tại

Alt + Tab


Chuyển đổi qua lại các đối tượng đang mở

Windows + Tab


Chuyện xoay vòng các đối tượng đang mở với Flip 3-D

Ctrl + Alt + Tab


Hiển thị các đối tượng đang mở (sử dụng các phím mũi tên để chuyển đổi qua lại)

Ctrl + Windows + Tab


Hiển thị các đối tượng đang mở với Flip 3-D (sử dụng các phím mũi tên để đổi xoay vòng)

Tuổi Trẻ
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#49 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 06 November 2007 - 05:30 PM

Sử dụng tính năng tự động nhận dạng và khắc phục lỗi trong Vista

Khác với các hệ điều hành trước, Windows Vista có khả năng tự động nhận dạng và khắc phục tất cả các lỗi xảy ra. Tính năng này đặc biệt bởi có những lỗi mà trước đây chỉ có giới chuyên nghiệp mới có thể nhận biết và tự khắc phục được thì giờ đây, người mới làm quen với máy tính cũng có thể làm được. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng tính năng này một cách triệt để nhất. Tôi sẽ lấy ví dụ là việc tự động nhận diện và khắc phục lỗi không tương thích giữa phần mềm American Master 1.0 và Windows Vista

American Master 1.0 (AM) là một phần mềm khá hữu ích cho những ai muốn nâng cao khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, bạn chỉ yên tâm cài đặt và sử dụng AM trên Windows 2000 hoặc XP thôi, bởi khi bạn cài nó vào Windows Vista thì chắc chắn sẽ gặp lỗi 339 ở phần dhtmled.ocx và một số thành phần khác liên quan nên AM không thể hoạt động trên nền Windows Vista được. Đây là trở ngại mà nhiều người cài hệ điều hành mới này gặp phải. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng chương trình bổ ích này trong Windows Vista? Thủ thuật sau sẽ giúp bạn từng bước khắc phục điều đó:

Sau khi cài đặt xong, bạn kích hoạt AM hoạt động nhưng bị hiển thị thông báo “Run-time error ‘339’” (hình 1). Cách khắc phục như sau:

Được đăng ảnh

- Bước 1: Bạn vào Control Panel > Problem Reports and Solutions (Control Panel đang ở chế độ hiển thị Classic View) > Change Setting, đánh dấu chọn Ask me to check if a problem occurs rồi nhấn OK (hình 2). Tùy chọn này có công dụng là khi nào Windows hoặc một chương trình nào đó bị lỗi thì hệ thống sẽ hỏi ý kiến bạn trước khi khắc phục lỗi đó. Bởi nếu lỗi chỉ có một nhưng giải quyết không đúng sẽ dẫn đến ảnh hưởng hoặc hư cả một hệ thống liên quan.

Được đăng ảnh

- Bước 2: Bạn kích hoạt lại AM, thông báo hiện ra bạn hãy giữ nguyên và đợi cho đến khi cửa sổ Program Compatibility Assistant hiện ra. Bạn chọn Check for solutions online rồi Check online for a solution ở cửa sổ tiếp theo (hình 3).

Được đăng ảnh

Đợi vài giây cho Windows tìm cách giải quyết. Sau đó, bạn sẽ nhận được một cửa sổ khai báo tình trạng lỗi và phương hướng giải quyết. Tại đây, sẽ có cách để khắc phục lỗi của AM và bạn có thể xem những lỗi liên quan bằng cách nhấp vào link See related problems (hình 4).

Được đăng ảnh

- Bước 3: Theo như cách giải quyết của Windows, bạn hãy nhấp vào link sau dấu check để tải chương trình DHTML Editing Control. Sau khi tải về và cài đặt, bạn có thể sử dụng AM ngay trên Windows Vista mà không gặp bất kỳ trở ngại nào nữa (hình 5).

Được đăng ảnh

Chú ý: Đây cũng là cách giải quyết chung cho tất cả những lỗi do Windows hay phần mềm gây ra. Vì thế, bạn đừng lo khi cài một phần mềm nào đó chưa hỗ trợ hệ điều hành mới này.

Người Lao Động
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#50 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 07 November 2007 - 02:43 PM

Phím tắt trong Windows Explorer

Phím tắt (Shortcut)


Công dụng

Alt + D


Chuyển đến thanh địa chỉ (Address bar)

F4


Hiển thị danh sách trong thanh địa chỉ

Ctrl + N


Mở 1 cửa sổ mới

F11


Phóng to/Thu nhỏ cửa sổ hiện hành

Mũi tên trái


Bỏ một vùng chọn hay chọn thư mục cha của nó

Alt + Mũi tên trái


Hiển thị thư mục trước

Mũi tên phải


Hiển thị vùng chọn hiện hành hay chọn thư mục con đầu tiên của nó

Alt + Mũi tên phải


Hiển thị thư mục kế

Phím * (keypad)


Hiển thị những thư mục con trong thư mục được chọn

End


Hiển thị phần dưới cùng của cửa sổ hiện hành

Home


Hiển thị phần trên cùng của cửa sổ hiện hành

Dấu trừ (keypad)


Đóng các thư mục được chọn

Dấu cộng (keypad)


Hiển thị những nội dung của thư mục được chọn

Phím tắt cho Vista Sidebar

Phím tắt


Công dụng

Windows + G


Chuyển đổi xoay vòng các gadget

Windows + Spacebar


Đưa tất cả gadget ra phía trước, chọn lựa Sidebar

Tab


Chuyển đổi xoay vòng các điều khiển Sidebar

Phím tắt trong một hộp thoại

F1


Hiển thị phần trợ giúp (Help)

F4


Hiển thị tất cả nội dung trong một danh sách xổ xuống

Tuổi trẻ
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#51 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 07 November 2007 - 02:57 PM

Khôi phục mật khẩu cho Windows Vista từ ổ USB

Hầu hết các máy tính dùng chung đều có mật khẩu bảo vệ tài khoản người dùng nhưng nếu quên mất chúng thì thật là một tai họa. Hơn nữa, ổ đĩa mềm không còn hiện diện trên các máy tính mới, do đó, sử dụng đĩa USB để tạo mật khẩu mới là phương cách tốt nhất.

Theo cách thức này, ta sẽ tận dụng các ổ USB lưu trữ cũ với dung lượng khoảng 128MB, trang bị cho chúng "vũ khí" để có thể giúp xóa bỏ mật khẩu đã đặt cho tài khoản trong Windows Vista, phòng khi ta quên mật khẩu và không truy xuất được dữ liệu bên trong. Tùy thuộc vào máy tính hỗ trợ ổ USB hay CD mà người dùng có thể chọn lựa phương thức khác tương tự trong bộ Hirens Boot.

Tạo đĩa xóa mật khẩu

Thực hiện các bước sau:

- Cho ổ USB vào khe cắm USB, chờ đến khi hệ thống thông báo nhận diện và xuất hiện một ổ đĩa mới trong Computer.

- Khi ổ USB đã sẵn sàng hoạt động, nhấn vào nút Start và gõ "User Accounts" (không bao gồm dấu ngoặc kép " ") trong hộp thoại Search.

- Nhấn Enter hay nhấn lên User Accounts trong phần hiển thị kết quả (Result), bạn sẽ thấy hộp thoại User Accounts, click vào "Create A Password Reset Disk" ở phần khung Task bên trái.

- Phần giao diện chào của Forgotten Password Wizard, tham khảo thông tin rồi nhấn Next để tiếp tục. Ở giao diện kế, xuất hiện một khung chọn lựa, cho phép bạn chọn lựa ổ đĩa USB theo đúng ký tự ổ đĩa hệ thống, nhấn Next.




- Tại giao diện kế, gõ mật khẩu hiện tại vào ô "Currrent User Account Password". Lưu ý gõ chính xác mật khẩu (password) tương ứng với tên tài khoản (username). Nhấn Next để tiếp tục.




- Thanh xử lý sẽ t động tiến hành cho đến khi hoàn tất 100%, nhấn Next, bạn sẽ thấy giao diện cuối cùng của Forgotten Password Wizard. Nhấn Finish để hoàn tất việc tạo đĩa khôi phục mật khẩu.

Công việc cuối là của bạn. Cần đặt tên cho ổ USB này là Password Reset hay những gì tương tự để nhắc nhở phần công dụng của nó. Hơn nữa, bạn cần giữ kỹ ổ USB này vì nếu người khác lấy được nó thì có thể phá vỡ mật khẩu hiện tại và xâm nhập vào máy tính của bạn.

Sử dụng USB để xóa mật khẩu

Khi quên mật khẩu đăng nhập và gõ sai, Windows Vista sẽ hiển thị thông báo lỗi "The User Name Or Password Is Incorrect", bạn nhấn vào nút OK. Bạn sẽ trở lại giao diện đăng nhập để bắt đầu tiến hành xóa mật khẩu theo các bước sau:

- Gắn ổ USB đã tạo ở trên vào khe cắm và chờ 1 khoảng thời gian (khoảng 1-2 phút) để hệ thống nhận diện. Sau đó, kích hoạt Password Reset Wizard và nhấn "Reset Password".

- Giao diện chào mừng và thông tin giới thiệu của Password Reset Wizard xuất hiện, nhấn Next để tiếp tục.




- Chọn ổ USB vừa gắn vào hệ thống và nhấn Next. Password Reset Wizard sẽ "đọc" các tập tin dữ liệu đã được sao chép trên USB và thực hiện một số tác vụ bên trong.

- Bước cuối cùng là nhập mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu mới khi Password Reset Wizard yêu cầu. Phần "Type a new password hint" là phần nhắc nhở mật khẩu để bạn có thể nhớ ra mật khẩu mình đã thiết lập. Nhấn Next và Finish để hoàn tất công việc xóa mật khẩu cho tài khoản và tạo mới trong Windows Vista.




Lưu ý: khi đã tạo ổ USB phòng khi hữu sự, trong giai đoạn sử dụng, bạn có thay đổi mật khẩu cho máy tính thì phải dùng lại ổ USB và thực hiện lại bước tạo đĩa ở trên để cập nhật mật khẩu mới.

Tuổi trẻ
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#52 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 09 November 2007 - 10:39 PM

Dọn dẹp "rác" trên ổ cứng với Disk Cleanup Sử dụng công cụ Disk Clean Up không còn là điều xa lạ với người dùng Windows. Các phiên bản Windows từ XP trở về trước đều có giao diện và cách sử dụng tương đối giống nhau nhưng trong Windows Vista thì có vài điểm khác biệt khi sử dụng.

Trong Windows Vista, nhấn "Open Disk Cleanup" để kích hoạt công cụ Disk Clean Up (DCU) nằm ở bên trái của Performance Information and Tools trong Control Panel. Ngoài ra, ta cũng có thể mở DCU bằng cách gõ "disk" trong hộp thoại Search.

Màn hình Disk Clean Up xuất hiện và yêu cầu người dùng chọn lựa tùy chọn dọn dẹp "rác":

- My files only: chỉ dọn dẹp dữ liệu trong tài khoản của người dùng hiện hành.

- Files from all users on this computer: Dọn dẹp tất cả dữ liệu của tất cả tài khoản người dùng trên máy tính này.

Chọn "My files only" để dọn "rác" trong tài khoản của mình, DCU sẽ yêu cầu bạn chọn lựa partition (ổ đĩa) nào để thực hiện. Sau khi chọn lựa, Disk Clean Up tiếp tục tính toán dung lượng có thể tiết kiệm sau khi dọn dẹp.

Sau khi tính toán hoàn tất, Disk Clean Up cung cấp cho người dùng danh sách các tập tin mà nó có thể xóa để tiết kiệm dung lượng. Thông thường, danh sách này sẽ bao gồm các tập tin tạm khi duyệt web (Temporary Internet files) và các tập tin không xác định.

Đánh dấu chọn vào các tập tin muốn xóa, đặc biệt là các tập tin phát sinh khi sử dụng như "System queued Windows Error Reporting files" thường có dung lượng lớn nếu máy tính đang sử dụng là laptop và có sử dụng mạng không dây (WiFi).

Điểm khác biệt của Windows Vista so với Windows XP và các phiên bản trước là thẻ "More Options". Trong cửa sổ "More Options", bạn sẽ thấy có 2 phần bao gồm:

- Programs and Features: đây là chức năng tương tự với Add/Remove Programs trong Windows XP. Tại phần này bạn có thể gỡ bỏ các chương trình (Uninstall).

- System Restore and Shadow Copies: đây là chức năng hỗ trợ xóa các điểm khôi phục hệ thống (System Restore point - Xem bài "Sử dụng System Restore trong Windows Vista"). Bạn sẽ nhận được một xác nhận xóa "Are you sure". Windows Vista hỗ trợ xóa các điểm System Restore mà không ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống. Tuy nhiên, cần lưu ý các điểm System Restore quan trọng mà bạn có thể dùng tới khi hữu sự.

Nhấn chọn OK để Disk Clean Up tiến hành dọn dẹp, tạo dung lượng trống trên ổ cứng.

TTO
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#53 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 10 November 2007 - 11:13 PM

Hệ điều hành Vista hiện vẫn còn khá mới mẻ đối với nhiều người sử dụng, và để tận dụng được hết các ưu điểm của Vista cũng như giúp cho việc quản lý, sử dụng hệ điều hành Vista của bạn đạt được hiệu năng cao nhất. Các bạn có thể áp dụng một số thủ thuật "hữu ích" sau đây.

1. Hiển thị chế độ Flip 3D

Đây là một hiệu ứng lật 3D khá đẹp mắt trên desktop khi bạn đang làm việc với các ứng dụng. Để kích hoạt tính năng này, bạn chỉ việc nhấn tổ hợp phím Windows+Tab để hiển thị các hình ảnh ở dạng 3D hoặc nhấn tổ hợp phím Alt+Tab để hiển thị hình ảnh dưới dạng 2D.

Ngoài cách trên, bạn cũng có thể tạo một shortcut để kích hoạt chức năng Flip 3D, bằng cách nhấn phải chuột vào một vùng trống trên desktop chọn New > Shorcut rồi nhập dòng lệnh "RunDll32 DwmApi #105" sau đó save shortcut trên lại.

2. Gõ dấu tiếng việt trong IE

Nếu bạn đang sử dụng các phần mềm bộ gõ tiếng việt như Unikey, Vietkey... rồi gõ dấu tiếng việt trong các ô nhập dữ liệu trong IE7 khi đang lướt web mà không được thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau để khắc phục hiện tượng trên:

Kích hoạt Internet Explorer lên, nhấn vào menu Tool rồi chọn Internet Options. Trong cửa sổ vừa xuất hiện, bạn hãy nhấn vào thẻ Security, tại đây bạn hãy nhấn bỏ dấu chọn vào trước tuỳ mục Enable Protected Mode (requires restarting Internet Explorer) cuối cùng bấm vào tuỳ chọn OK để chấp nhận việc thay đổi này.

3. Tăng RAM hệ thống bằng cách lấy dung lượng ổ USB

Trong Vista có một tính năng rất thú vị là có thể lấy dung lượng trên ổ đĩa USB làm bộ nhớ RAM cho hệ thống. Chức năng này rất cần thiết nếu bạn đang cần phải chạy một ứng dụng nặng mà hệ thống không đủ RAM mà trong tay bạn đang có một ổ đĩa USB có dung lượng lớn.

Để kích hoạt chức năng này, bạn hãy gắn ổ đĩa USB vào máy, truy xuất vào phần Removable Storage Device và chọn Properties, tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ ReadyBoost và nhấn vào dấu chọn Use this device.

Thực hiện thao tác biến dung lượng USB thành RAM bằng cách kéo thanh trượt để chọn bộ nhớ ở tuỳ mục Space to reserve for system speed cuối cùng bấm Ok để xác nhận việc thay đổi này.

Lưu ý: trong quá trình lấy dung lượng ổ USB làm RAM, bạn phải luôn gắn ổ đĩa USB vào máy. Khi ngắt USB ra khỏi hệ thống, dung lượng RAM thật của hệ thống sẽ trả lại như cũ.

4. Sử dụng Windows Media 11 để khoá máy tính

Trình Windows Media 11 sẽ mặc định được sử dụng khi bạn sử dụng hệ điều hành Vista. Trong quá trình sử dụng Windows Media 11 để trình diễn Multimedia mà bạn có công chuyện cần rời khỏi PC đôi chút mà không muốn ai "táy máy" vào máy bạn thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau:

Kích hoạt chế độ Full Screen khi đang sử dụng Windows Media, khi này bạn hãy quan sát đến cuối góc phải của màn hình thì bạn có thể thấy rằng có một biểu tượng ổ khoá. Hãy click chuột vào nó rồi nhập 4 chữ số bất kỳ vào trong ô Type a 4 digit PIN to lock rồi đánh dấu chọn vào ô nhỏ phía bên cạnh. Khi này bạn có thể rời máy mà không còn phải lo lắng được rồi đấy. Khi nào muốn trở lại "hiện trạng ban đầu" bạn hãy click vào biểu tượng ổ khoá rồi nhập lại 4 chữ số đã nhập ở trên rồi nhấn vào đánh dấu chọn vào ô nhỏ bên cạnh là được.

5. Chạy các ứng dụng không tương thích trên Vista

Cũng như các phiên bản Windows trước, một số ứng dụng có thể sẽ không tương thích và không thể chạy được trên Vista. Trước khi tuyệt vọng mà không thể chạy được ứng dụng mà bạn yêu thích trên Vista, bạn có thể thực hiện chiêu thức "ép" các ứng dụng đó chạy trên Vista như sau:

Click phải chuột vào ứng dụng chạy hoặc tập tin cài đặt không tương thích trên Vista bạn cần mở sau đó chọn Properties. Tại đây bạn hãy nhấn vào thẻ Compatibility rồi nhấn dấu chọn vào trước tuỳ mục Run this program in compatility mode for. Nhấn mũi tên xuống để xổ menu chọn rồi click chọn một hệ điều hành trước đây như Windows 95, Windows 98/Me, Windows NT/2000 hoặc Windows XP SP2/Server 2003 SP1 mà ứng dụng đó vẫn chạy tốt rồi nhấn OK để chấp nhận.

6. Hiển thị hộp thoại Run trên menu Start

Hộp thoại Run chỉ xuất hiện khi bạn dùng menu start ở chế độ classic, nếu điều này khiến bạn cảm thấy phiền toái vì sẽ thẩm mất đi vẻ đẹp của vista thì bạn có thể áp dụng thủ thuật sau:

Bạn hãy nhấn phải chuột vào một vùng trống trên thanh taskbar rồi chọn Properties. Trong hộp thoại vừa xuất hiện bạn hãy bấm vào tuỳ chọn Customize tại thẻ Start menu.

Trong hộp thoại Customize start menu vừa xuất hiện tiếp theo, bạn hãy nhấn dấu chọn vào trước tuỳ mục Run Command rồi bấm OK để xác nhận các bước bạn vừa thực hiện.

7. Vào Vista khi đã lỡ quên password

Để an toàn khi truy xuất vào hệ thống Vista. Bạn cần tạo thêm một công cụ giúp bạn truy cập vào hệ thống nếu chẳng may bạn lỡ quên password. Công cụ bạn dự phòng có thể là đĩa mềm hoặc ổ đĩa USB với cách thực hiện như sau:

Đăng nhập vào hệ thống Vista với tài khoản quản trị, sau đó gắn ổ đã mềm hoặc USB vào máy rồi truy xuất vào Control Panel> User and Family Safety > User Accounts. Sau đó chọn Create a Password Reset Disk. Trong tuỳ mục I want to create a password key disk in the following drive bạn hãy bấm nút xổ xuống để chọn ổ đĩa mà bạn muốn tạo password dự phòng vào rồi bấm nút Next. Nhập password đang nhập của tài khoảng quản trị vào trước tuỳ mục Current user account password vào cuối cùng bấm nút Next để cho chương tự động thực hiện các thao tác tạo ổ đĩa cứu hộ dự phòng.

Lúc này khi nào lỡ quên password đăng nhập vào hệ thống Vista. Bạn chỉ việc cắm ổ đĩa dự phòng bạn vừa tạo vào. Khi này Vista sẽ tự động cập nhập và tiến hành các bước "reset" password mới lại.

8. Tăng tốc độ shutdown cho Vista

Do sử dụng nền tảng đồ hoạ cao 3D nên việc tắt máy trên vista sẽ tốn rất nhiều thời gian hơn so với các hệ điều hành trước đây. Nếu việc tắt vista làm bạn tiêu tốn quá nhiều thời gian thì có thể áp dụng thủ thuật nhỏ sau:

Vào Registry rồi tìm đến từ khoá HKEY_LOCAL_MACHINE > SYSTEM > CurrentControlSet > Control. Tìm đến key WaitToKillServiceTimeout. Theo mặc định giá trị của key này sẽ là 20000, bạn hãy thay đổi khoá này thành 8000 rồi nhấn OK sau đó khởi động lại máy để xác nhận việc thay đổi này.

9. Phân vùng trên Vista

Không cần dùng các phần mềm chuyên dụng để phân vùng đĩa cứng, bạn có thể sử dụng ngay chức năng phân vùng đĩa cứng đã được tích hợp sẵn trên vista. Ngoài ra khi sử dụng chức năng này việc phân vùng của bạn sẽ dễ dàng thực hiện hơn cũng như tính tương thích sẽ cao hơn so với việc sử dụng các phần mềm của hãng thứ ba.

Để khai thác tính năng này, bạn hãy nhấn phải chuột vào My Computer rồi chọn Manage. Trong hộp thoại User Account Control bạn hãy nhấn Continue rồi tìm đến mục Storage và chọn Disk Management. Lúc này bạn sẽ thấy các phân vùng ổ đĩa trên hệ thống của bạn sẽ được lần lượt xuất hiện, để thực hiện việc phân vùng bạn chỉ việc tiến hành các thao tác tương tự như khi sử dụng Partition Magic. Thực hiện phân vùng cho từng ổ đĩa xong, bạn hãy khởi động lại máy tính để xem kết quả

10. Tắt các dịch vụ không cần thiết trong Vista

Trong vista có một số dịch vụ không cần thiết, nếu tắt các dịch vụ này hệ điều hành vista của bạn vẫn làm việc bình thường, nhưng đồng thời cũng sẽ làm cho hệ thống của bạn "nhẹ gánh" đi nhiều lần và nâng cao hiệu năng làm việc của vista theo từng nhu cầu sử dụng của mỗi người. Sau đây là một số dịch vụ mà bạn có thể tắt đi mà không làm ảnh hường đến hệ thống của bạn.



Background Intelligent Transfer Service

Base Filtering Engine
Block Level Backup Engine Service
Certificate Propagation
COM+ Event System
Diagnostic Policy Service
Diagnostic System Host
Distributed Link Tracking Client
Fax
Function Discovery Provider Host
Function Discovery Resource Publication
IKE and AuthIP IPsec Keying Modules
Internet Connection Sharing (ICS)
IP Helper
KtmRm for Distributed Transaction Coordinator
Messenger Sharing Folders USN Journal Reader Service
Microsoft iSCSI Initiator Service
Microsoft Software Shadow Copy Provider
Net.Tcp Port Sharing Service
Network Access Protection Agent
Network List Service
Network Location Awareness
Offline Files
Parental Controls
Portable Device Enumerator Service
Print Spooler
Remote Access Connection Manager
Remote Registry
Routing and Remote Access
Security Center
Shell Hardware Detection
SL UI Notification Service
Smart Card
Smart Card Removal Policy
SNMP Trap
SSDP Discovery
Tablet PC Input Service
TCP/IP NetBIOS Helper
Telephony
Terminal Services
UPnP Device Host
Volume Shadow Copy
Windows Backup
Windows Error Reporting Service
Windows Image Acquisition
Windows Search


Để tắt các dịch vụ không cần thiết, bạn vào Run nhập dòng lệnh services.msc rồi nhấn Enter. Khi đã vào được dịch vụ quản lý, bạn hãy thiết lập chế độ Disabled (khoá) hoặc Enabled (mở) cho từng dịch vụ mà bạn muốn thực hiện.

Ngoài ra để hiểu rõ hơn các chức năng chi tiết của từng dịch vụ, bạn có thể truy cập vào địa chỉ
http://www.blackviper.com/WinVista/servicecfg.htm để xem các thông tin chi tiết hơn.

( Theo XHTT )


*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#54 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 10 November 2007 - 11:23 PM

Tạo chữ kí điện tử cho ứng dụng trên Windows Vista

Windows Vista ra đời mang đến một sắc thái mới với nhiều cải tiến đáng kể về giao diện đồ họa, đa phương tiện, mạng và đặc biệt là bảo mật. Riêng về phương diện bảo mật, người sử dụng có thể nhận thấy rõ nhiều thay đổi trong quá trình sử dụng hệ điều hành mới này. Không dễ dàng như ở các phiên bản trước, Windows Vista luôn yêu cầu người dùng xác nhận khi muốn chạy bất kì ứng dụng nào, ngay cả với các ứng dụng thuộc hệ điều hành, điều này nhằm tránh việc thực thi những ứng dụng không mong muốn (chương trình mã độc). Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng Microsoft đang chuyển bớt trách nhiệm về cho người dùng bằng việc bổ sung User Account Control (UAC - kiểm soát tài khoản người dùng). Bản thân người dùng phải biết tự bảo vệ mình và với những người nhiều kinh nghiệm về bảo mật, tính năng UAC gây không ít phiền toái cho họ.

Được đăng ảnh

Hình 1 - UAC cảnh báo một ứng dụng không xác định được

Với góc độ của nhà phát triển ứng dụng chạy trên nền Windows Vista, bảo mật cũng là một thử thách mới mẻ và đau đầu khi phải thay đổi khá nhiều thứ trong kiến trúc và cách lập trình, sao cho ứng dụng của mình để có thể đáp ứng trọn vẹn trên Vista.

Microsoft đưa ra chương trình gọi là Microsoft Windows Vista Logo cho phần mềm, trong đó liệt kê các tiêu chí để một ứng dụng được đánh giá phù hợp hoàn toàn với Windows Vista. Các tiêu chí này phân thành 3 nhóm yêu cầu chính:

• Yêu cầu về bảo mật và tương thích

• Yêu cầu về việc cài đặt

• Yêu cầu về mức độ tin cậy


Các bạn có thể tham khảo chi tiết ở trang www.microsoft.com.

Do phạm vi bài viết giới hạn, tác giả sẽ chỉ trình bày một kinh nghiệm để đáp ứng một yêu cầu trong nhóm bảo mật để ứng dụng tương thích với Windows Vista. Đó là Sign Files hay Authenticode, tạm gọi là tạo chữ kí điện tử cho ứng dụng. Đây là một yêu cầu quan trọng trong nhóm yêu cầu về bảo mật và tương thích.

Do việc thông dịch các từ kĩ thuật từ tiếng Anh sang tiếng Việt khó có thể diễn tả hết ý nghĩa của chúng, tác giả sẽ sử dụng các thuật ngữ tiếng Anh nguyên bản, ví dụ các từ certificate, CA, self-sign, public key, private key...

Chữ kí điện tử cho ứng dụng - Digital Signature

Trên thực tế, các khái niệm Signature, Sign Files hay Authenticode đã xuất hiện cách đây khá lâu. Việc tạo chữ kí cho ứng dụng nhằm đảm bảo tính toàn vẹn của ứng dụng đó khi đến tay người sử dụng. Tránh trường hợp kẻ xấu lợi dụng thay đổi nội dung một ứng dụng, chèn các mã gây nguy hại đến thông tin người dùng. Với Windows Vista, khái niệm bảo mật này được cài đặt như một tính năng cơ bản của hệ thống. Hoạt động của một ứng dụng được kiểm soát ngay từ khi có yêu cầu thực thi, do đó một ứng dụng có chữ kí điện tử (digital signature) được tin cậy sẽ đảm bảo hoạt động an toàn nhất như ý muốn nhà sản xuất.

Để đạt được điều này, Windows Vista yêu cầu tất cả các tệp thực thi nhị phân có phần mở rộng như exe, dll, ocx, sys, cpl, drv, scr phải được kí (sign) với một chứng chỉ bảo mật được tin cậy (trusted authenticode certificate), đặc biệt là các ứng dụng thực hiện các thao tác truy xuất đến tài nguyên chung của hệ thống như can thiệp vào thư mục Windows hoặc Program Files, thay đổi thông tin registry ở cấp hệ thống; các driver hoạt động cấp thấp; các ứng dụng đòi hỏi hoạt động với quyền quản trị...

Chứng chỉ điện tử - Digital Certificate

Chứng chỉ điện tử (digital certificate) được sử dụng để chứng thực giữa hai thực thể trên mạng liên lạc với nhau, ví dụ giữa client và server. Chứng chỉ điện tử còn được dùng trong việc mã hóa dữ liệu. Trong khái niệm Authenticode ở Windows Vista, chứng chỉ điện tử dùng cho việc tạo chữ kí cho ứng dụng phải được cung cấp và kí nhận bởi một đơn vị cấp chứng chỉ (CA - certificate authority) được hệ thống Windows Vista tin cậy ở cấp cao nhất (Local Machine), được gọi là "Trusted root certification authorities". Một chứng chỉ điện tử thường chứa thông tin của đơn vị được cấp chứng chỉ, public key và public key của CA.

Certificate Authority (CA) – Là thuật ngữ chỉ nhà cung cấp các chứng chỉ bảo mật. Có một số nhà cung cấp certificate tên tuổi được cài đặt sẵn trong các hệ thống Windows như Verisign, Thawte, GTE, Microsoft ...

X.509 Certificate – Là chứng chỉ điện tử được tạo bởi một cơ quan chuyên cấp chứng chỉ điện tử, gọi là Certificate Authority (CA).

Private key – Là khóa riêng chỉ người tạo certificate nắm giữ, dùng kết hợp với giải thuật băm và dữ liệu nguyên thủy để tạo ra chữ kí điện tử. Private key còn được gọi là share secret.

Public key – Là khóa chung được tạo khi tạo certificate. Khóa này được mọi người sử dụng để kiểm chứng tính toàn vẹn của dữ liệu nhận được có kèm chữ kí điện tử được tạo bằng private key ở trên. Public key và private key tạo nên một cặp public/private, một yếu tố cơ bản của Public Key Infrastructure (PKI).

Một số khách hàng yêu cầu ứng dụng phải được kí bằng các certificate mang tính thương mại, nó yêu cầu bạn bỏ tiền mua từ các CA có tên tuổi như Verisign, giá tiền có thể tùy thuộc vào thời gian tồn tại và mục đích của certificate. Đồng thời thủ tục để có được certificate loại này khá rườm rà và cũng cần trách nhiệm về mặt pháp lý của bạn hoặc đơn vị bạn đang làm việc. Tuy nhiên, bạn cũng có thể là một CA tự tạo certificate riêng để kí cho ứng dụng của mình, thuật ngữ gọi là self-signed certificate, tạm gọi là chứng chỉ tự kí.

Các bước tiến hành tạo một self-signed certificate và tạo chữ kí cho ứng dụng gồm:

- Tạo certificate đại diện cho một CA, bao gồm khóa private và public

- Tạo chứng chỉ riêng để kí (code signing certificate) cho ứng dụng sau này và dùng chứng chỉ của CA ở trên để kí cho chứng chỉ riêng, kết quả sẽ có một self-signed certificate. Chứng chỉ riêng này cũng phải bao gồm khóa private và public.

- Sử dụng một công cụ tạo chữ kí (ví dụ SignCode của Microsoft) cho ứng dụng, trong đó sử dụng code signing certificate vừa tạo.

- Khi cài đặt sản phẩm cho khách hàng, bạn chỉ cần mang theo chứng chỉ public của CA (không phải chứng chỉ code signing) và cài đặt vào vùng "Trusted root certification authorities" ở cấp cao nhất "Local Machine", khi đó hệ thống Windows Vista sẽ chấp nhận chữ kí trên ứng dụng của bạn. Lưu ý: Bạn có thể kí cho ứng dụng của bạn và cài đặt CA certificate để hệ thống tin tưởng ứng dụng của bạn, tuy nhiên bạn vẫn sẽ gặp hiện tượng "gà và trứng" ở chính bộ cài đặt. Bộ cài đặt sẽ không được tin cậy bởi hệ thống ở lần đầu tiên vì khi đó chứng chỉ của bạn chưa được cài vào hệ thống, trừ khi bạn yêu cầu khách hàng tự cài đặt chứng chỉ bằng tay trước.

Tạo chữ kí điện tử cho ứng dụng

Dưới đây là hai cách thức tự tạo chứng chỉ điện tử, cách sử dụng nó để tạo chữ kí cho phần mềm và cách cài đặt ở máy sử dụng Windows Vista.

Phương pháp đầu tiên sử dụng bộ thư viện miễn phí openssl (www.openssl.org) mà tôi đã sử dụng nhiều trong thực tế phát triển phần mềm. Bộ thư viện này có lợi điểm là mã nguồn mở C++, có thể biên dịch và hoạt động trên cả hệ thống Windows và Linux. Phương pháp này gồm 7 bước thực hiện.

Phương pháp thứ hai sử dụng tập công cụ Authenticode của Microsoft. Tập công cụ này được kèm với thư viện Windows SDK, thường có trong bộ Microsoft Visual Studio 2003 hoặc 2005. Phương pháp này gồm 4 bước thực hiện.

Phương pháp 1: Sử dụng openssl để tạo CA certificate và self-signed certificate

Công cụ:

• openssl.exe: tải ở http://www.openssl.org hoặc Internet

• signtool.exe: tải ở http://www.microsoft.com, hoặc tìm trong bộ Windows SDK

Các bước thực hiện:

• Tạo khóa riêng X509 cho CA, mã hóa dạng Base64 – Mục đích là sẽ dùng khóa riêng này kí nhận cho code signing certificate. Khi tạo, bạn cần cung cấp mật khẩu cho khóa riêng này.

Lệnh: openssl.exe genrsa -des3 -out VistaCA.key 2048

Câu lệnh trên sẽ sinh một khóa riêng RSA và được mã hóa bằng thuật toán DES3, kết quả chứa trong tệp VistaCA.key. Lưu ý: bạn có thể đặt tên và phần mở rộng tùy ý.

• Tạo chứng chỉ X509 cho CA có chứa public key, mã hóa dạng Base64 – Bạn cung cấp các thông tin cho CA, bao gồm tên đại diện cho CA, mã quốc gia, tên thành phố, email và mật khẩu của khóa riêng đã tạo ở trên.

Lệnh: openssl.exe req -new -x509 -days 365 -key VistaCA.key -config openssl.cnf -out VistaCA.cer

Câu lệnh trên kết hợp đồng thời việc tạo một yêu cầu cấp certificate, phát sinh chứng chỉ VistaCA.cer trong 365 ngày kể từ ngày hiện tại và sử dụng khóa riêng ở trên để mã hóa. Bạn cũng có thể sử dụng tên và phần mở rộng tùy ý, tuy nhiên hệ thống Windows sẽ tự hiểu nếu bạn sử dụng đuôi .cer. Lưu ý: openssl.cnf cần khi sử dụng chức năng tạo certificate, nó được kèm sẵn trong bộ openssl.

• Tạo khóa riêng X509 sử dụng để kí code – Thao tác tương tự như tạo khóa cho CA ở trên.

Lệnh: openssl.exe genrsa -des3 -out VistaCode.key 2048

• Tạo một yêu cầu kí nhận (certificate signing request) cho chứng chỉ - Để sử dụng CA certificate kí nhận cho chứng chỉ mà bạn sử dụng để kí code, bạn phải tạo một yêu cầu kí nhận. Bạn cần cung cấp thông tin về khóa riêng để kí code vừa tạo ở trên. Kết quả của yêu cầu chứa trong tệp có đuôi .csr
Lệnh: openssl.exe req -new -key VistaCode.key -config openssl.cnf -out VistaCode.csr

• Tạo chứng chỉ public X509 để kí code từ yêu cầu ở trên, kèm thêm các khóa public của CA và sử dụng thông tin của CA để kí nhận – Kết quả sẽ chứa trong tệp VistaCode.cer. Đây chính là chứng chỉ tự kí, self-signed certificate.

Lệnh: openssl.exe x509 -req -days 365 -in VistaCode.csr -CA VistaCA.cer -CAkey VistaCA.key -set_serial 01 -out VistaCode.cer

• Tạo tệp dạng .pfx định dạng PKCS-12 (thông tin trao đổi cá nhân). Tệp này sử dụng các kết quả của VistaCode bạn vừa tạo và cần khi sử dụng công cụ tạo chữ kí của Microsoft.

Lệnh: openssl.exe pkcs12 -export -in VistaCode.cer -inkey VistaCode.key -out VistaCode.pfx -name "VistaCode" -des3

• Tạo chữ kí cho ứng dụng sử dụng self-signed certificate bạn vừa tạo

Lệnh: signtool.exe sign /f VistaCode.pfx /p your_password /v Your_Software.exe

Bạn có thể cung cấp thêm không tin về timestamp chứa các thông tin về thời gian hiệu lực của chứng chỉ bằng tham số -t và kèm thêm địa chỉ URL đến một máy chủ timestamp.

Công cụ signtool sẽ thông báo cho bạn kết quả kí nhận, cảnh báo hoặc lỗi có thể xảy ra.

Lưu ý:

* Bạn có thể thực thi nhiều câu lệnh trong một tệp .bat nhằm tiết kiệm thời gian nhập lệnh.

* Nếu sử dụng các lệnh này trực tiếp trên Windows Vista, bạn có thể cần quyền quản trị (administrator) để các lệnh thực thi thành công; hoặc bạn có thể sử dụng tệp manifest chứa các thông tin giúp hoạt động dưới quyền quản trị.

* Về ý nghĩa của các tham số khác, hãy tham khảo các trợ giúp từ bộ công cụ sử dụng khóa /?, -? hoặc tham khảo tại trang chủ của công cụ.

Phương pháp 2: Sử dụng các công cụ của Microsoft để tạo CA certificate và self-signed certificate

Công cụ:

• makecert.exe: tải ở http://www.microsoft.com, hoặc tìm trong bộ Windows SDK

• pvk2pfx.exe: tải ở http://www.microsoft.com, hoặc tìm trong bộ Windows SDK

• signtool.exe: tải ở http://www.microsoft.com, hoặc tìm trong bộ Windows SDK

Các bước thực hiện:

• Tạo chứng chỉ X509 cho CA có chứa public key (.cer) và private key (.pvk) – Công cụ makecert cho phép luôn khóa riêng và chứng chỉ trong một lệnh. Bạn cần cung cấp mật khẩu cho khóa riêng khi thực hiện lệnh này.

Lệnh: makecert.exe -n "CN=Vista Root CA" -r -a sha1 -sv VistaCA.pvk VistaCA.cer -sr LocalMachine -ss Vista -sky signature

Tham số -n cần tên theo chuẩn X.500; –r để yêu cầu tạo một self-signed certificate; –a chỉ định giải thuật sinh chữ kí; -sv chỉ định khóa riêng; -sr chỉ định nơi lưu trữ (store location); -ss chỉ định tên nơi lưu trữ (store name) và –sky chỉ định loại khóa, ta sẽ sử dụng loại "signature".




Certificate Authority (CA) – Là thuật ngữ chỉ nhà cung cấp các chứng chỉ bảo mật. Có một số nhà cung cấp certificate tên tuổi được cài đặt sẵn trong các hệ thống Windows như Verisign, Thawte, GTE, Microsoft ...
X.509 Certificate – Là chứng chỉ điện tử được tạo bởi một cơ quan chuyên cấp chứng chỉ điện tử, gọi là Certificate Authority (CA).
Private key – Là khóa riêng chỉ người tạo certificate nắm giữ, dùng kết hợp với giải thuật băm và dữ liệu nguyên thủy để tạo ra chữ kí điện tử. Private key còn được gọi là share secret.
Public key – Là khóa chung được tạo khi tạo certificate. Khóa này được mọi người sử dụng để kiểm chứng tính toàn vẹn của dữ liệu nhận được có kèm chữ kí điện tử được tạo bằng private key ở trên. Public key và private key tạo nên một cặp public/private, một yếu tố cơ bản của Public Key Infrastructure (PKI).


• Tạo khóa riêng, chứng chỉ chứa public key và sử dụng thông tin CA ở trên để kí nhận – Bạn cần nhập lại mật khẩu của khóa riêng CA ở trên và của khóa riêng cho việc kí code.

Lệnh: makecert.exe -sv VistaCode.pvk -iv VistaCA.pvk -n "CN=Vista Code Signing CA" -ic VistaCA.cer VistaCode.cer
Tham số -iv chỉ định khóa riêng của CA; -ic chỉ định chứng chỉ của CA. Kết quả sẽ chứa trong hai tệp VistaCode.pvk và VistaCode.cer.

• Tạo tệp dạng .pfx định dạng PKCS-12 (thông tin trao đổi cá nhân). Tệp này sử dụng các kết quả của VistaCode bạn vừa tạo và cần khi sử dụng công cụ tạo chữ kí của Microsoft

Lệnh: pvk2pfx.exe -pvk VistaCode.pvk -spc VistaCode.cer -pfx VistaCode.pfx -po your_password

Tham số -spc chỉ định chứng chỉ cho code signing; -pfx chỉ định tạo tệp PKCS-12; -po chỉ định mật khẩu của khóa riêng.

• Tạo chữ kí cho ứng dụng sử dụng self-signed certificate bạn vừa tạo:

Lệnh: signtool.exe sign /f VistaCode.pfx /p your_password /v Your_Software.exe

Cài đặt chứng chỉ CA tự tạo cho Windows Vista

Như đã đề cập, để hệ thống Windows Vista tin cậy ứng dụng bạn kí bằng chứng chỉ vừa tạo, bạn cần cài đặt chứng chỉ public key của CA vào hệ thống tại vị trí LocalComputer\Trusted Root Certification Authorities. Nếu làm tương tự như ví dụ trên, chứng chỉ của CA được chứa trong tệp VistaCA.cer.

Dưới đây là cách cài đặt chứng chỉ vào hệ thống sử dụng công cụ Microsoft Management Console (mmc.exe).

• Khởi động trình "mmc.exe" từ trình đơn Start/Run:


Được đăng ảnh

Hình 2 - Chạy mmc.exe

• Bổ sung snap-in có tên "Certificates" cho "Local Computer" (không chọn "default" hoặc "current user")

Được đăng ảnh

Hình 3 - Thêm một snap-in

Được đăng ảnh

Hình 4 - Chọn snap-in Certificates cho Local Computer

Được đăng ảnh

Hình 5 - Danh sách cây các digital certificate

• Chọn chức năng "Import" để cài đặt chứng chỉ public key của CA vào "Trusted root certification authorities" – Kế đến bạn chọn VistaCA.cer đã tạo ở trên và cung cấp thêm các thông tin cần thiết.

Được đăng ảnh

Hình 6 - Cài đặt thêm CA certificate

• Chứng chỉ của CA sau khi cài đặt đúng sẽ hiển thị như hình bên dưới

Được đăng ảnh

Hình 7 - Chứng chỉ Vista Root CA

• Nếu việc cài đặt thành công, khi thực thi ứng dụng bạn sẽ không còn gặp thông báo "Unidentified publisher" như trong hình 1, thay vào đó là thông báo xác nhận của Windows Vista. Thông tin về CA của bạn được hiển thị trong hình sau:

Được đăng ảnh

Hình 8 - Vista chấp nhận Code Signing certificate

Lập trình cài đặt certificate cho Windows Vista sử dụng thư viện CAPICOM.DLL

Để truy xuất vào các chức năng bảo mật của hệ thống, các lập trình viên thường sử dụng tập lệnh của CryptoAPI có trong thư viện Platform SDK, tuy nhiên cách sử dụng tương đối phức tạp. Tôi sẽ giới thiệu cách thức sử dụng thư viện COM của Microsoft CAPICOM, ngắn gọn và đơn giản. Việc bạn cần làm bổ sung là đăng kí tệp capicom.dll vào hệ thống muốn cài đặt chứng chỉ bằng công cụ regsvr32.exe và sử dụng mã nguồn VC++ sau để thực hiện việc cài đặt chứng chỉ.

Mã ví dụ sử dụng capicom

HRESULT hr = S_OK;

Gọi regsvr32.exe để đăng kí capicom.dll. Không cần sử dụng đoạn mã này nếu hệ thống đã cài đặt sẵn CAPICOM.

_tprintf(_T("Importing..."));

ShellExecute(NULL, _T("open"), _T("regsvr32.exe"), _T("/s capicom.dll"), NULL, 0);

Chờ thủ tục đăng kí hoàn tất

_sleep(2000); _tprintf(_T("\n"));

Khởi động COM interface

CoInitialize(NULL);

Chuẩn bị cài đặt chứng chỉ vào vùng Root (Local machine)

CAPICOM::IStore2Ptr pstore(__uuidof(Store));

pstore->Open(CAPICOM_LOCAL_MACHINE_STORE, CAPICOM_ROOT_STORE, CAPICOM_STORE_OPEN_MAXIMUM_ALLOWED);

Gọi thủ tục Load để cài đặt VistaCA.cer vào hệ thống. Các thủ tục khác có thể sử dụng của CAPICOM::Store interface như Add để thêm một chứng chỉ, Remove để xóa một chứng chỉ khỏi store.

pstore->Load(_T("VistaCA.cer"), _T(""), CAPICOM_KEY_STORAGE_EXPORTABLE);

pstore.Release();

Giải phóng COM interface

CoUninialize();

_tprintf(_T("Import sucessfully\n"));

Lưu ý: Trên Windows Vista, để thực hiện việc đăng kí Capicom COM interface và cài đặt chứng chỉ, bạn cần chạy mã lệnh dưới quyền quản trị. Để tiện sử dụng, bài viết có kèm các công cụ cần thiết đã nêu, cùng với chứng chỉ CA làm ví dụ.

Lời kết

Việc tự tạo chứng chỉ và kí cho ứng dụng của mình được Microsoft khuyến cáo sử dụng cho mục đích kiểm tra phần mềm hoặc nội bộ doanh nghiệp. Tuy nhiên như một giải pháp tiết kiệm chi phí, bạn hoàn toàn có thể sử dụng cho các ứng dụng thương mại vừa và nhỏ để chứng nhận ứng dụng của bạn mang tính toàn vẹn cao.

Lập trình ứng dụng tương thích với Windows Vista như một vùng đất màu mỡ có nhiều điều mới mẻ cần khám phá, hẹn gặp các bạn ở các bài viết tiếp theo.





MẸO Cảnh báo UAC không làm đứng màn hình
Windows Vista hiển thị các cảnh báo liên quan đến User Account Control (UAC) trên một desktop đặc biệt có tên "Secure Desktop". Khi gặp các cảnh báo này, bạn sẽ không tương tác được với các ứng dụng hoặc tính năng khác của Windows.
Nếu bạn từng gặp phiền toái với những cảnh báo này trên Vista, hãy thực hiện thao tác chỉnh registry với quyền administrator như sau:
• Chạy Registry Editor (regedit.exe) tại thực đơn Start/Run

Được đăng ảnhCảnh báo của UAC trên Secure Desktop

• Truy xuất vào vùng:
[HKEY_LOCAL_MACHINE\SOFTWARE\Microsoft\Windows\CurrentVersion\Policies\System]
• Thay đổi giá trị có tên "PromptOnSecureDesktop" từ 1 thành 0
• Đóng cửa sổ Registry Editor
Lưu ý: Thao tác trên hoạt động với tất cả các phiên bản của Windows Vista. Tuy nhiên cần thận trọng vì sẽ ảnh hưởng đến mức độ an toàn của hệ thống.
Nguyễn Văn Sơn
Email:
sonnv@cybersoft-vn.com
Cty Global CyberSoft Vietnam

*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#55 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 12 November 2007 - 08:52 PM

Vẫn dùng phần mềm cũ trên Windows Vista

Windows Vista từ khi ra đời đã thu hút sự quan tâm và yêu mến của không ít người sử dụng. Tuy nhiên vẫn có một số nguời sử dụng máy tính chưa muốn nâng cấp lên Vista bởi một lẽ rằng: các phần mềm hoạt động tốt ở các hệ điều hành trước đó chưa chắc đã được chạy tốt trên Vista. Bài viết này sẽ giúp bạn giải quyết rắc rối đó.

Một vấn đề quan tâm của người sử dụng máy tính là các phần mềm yêu thích của họ liệu có thể hoạt động bình thường khi máy tính nâng cấp lên Vista hay không. Thật may mắn, Windows Vista sử dụng một chức năng gọi là Compatibility Mode, mà theo đó, những phần mềm thuộc các hệ điều hành cũ trước đây như Windows 95, 98, Me, NT, 2000 hay XP vẫn có thể chạy bình thường trên Vista.



Có 2 cách để thực hiện chức năng này:



Cách 1:



Nếu như một phần mềm nào đó không thể cài đặt, không thể chạy hoặc hoạt động không chính xác, bạn hãy click chuột phải lên file exe của chương trình đó (file exe để setup hoặc file exe để kích hoạt chương trình), chọn Properties và chọn tab Compatibility. Tại đây, chọn đúng hệ điều hành mà chương trình họat động tốt nhất (trong trường hợp này là Windows XP)



Bây giờ, phần mềm của bạn đã có thể hoạt động bình thường trên Vista giống như hoạt động trên Windows XP mà không gặp một trở ngại nào.


Đính kèm ảnh: Compatibility_Mode1.jpg


Cách 2: Windows Vista đuợc thiết kế với chức năng hỗ trợ ngược các phần mềm cũ. Cũng sử dụng chức năng Compatibility như trên, bạn hoàn toàn có thể chạy được mọi phần mềm trên nó. Sau đây là cách để thiết lập tính tương thích của chương trình theo từng bước:



- Đầu tiên click Start và chọn Control Panel.

- Tại cửa sổ của Control Panel, chọn Program

- Bên dưới Program and Features, click vào dòng Use an older program with this version of Windows

- Cửa sổ của chức năng Program Compatibility (điều chỉnh tính tương thích của chương trình), một thông báo sẽ xuất hiện để cảnh báo bạn không nên sử dụng chức năng này cho những chương trình đã bị nhiễm virus trước đó, hoặc để sao lưu hay phục hồi chương trình.

- Tiếp đó, bạn bấm Next, và bạn chọn nơi chứa các chương trình cũ rồi tiếp tục nhấn Next.

- Click vào chương trình mà bạn muốn sử dụng chức năng tương thích với hệ điều hành mới và tiếp tục nhấn Next.

- Bây giờ, hãy chọn đến hệ điều hành mà chương trình sử dụng ổn định nhất. Bạn có thể chọn toàn bộ các phiên bản của Windows, từ các hệ điều hành cũ như Windows 95 đến các hệ điều hành sau này như Windows XP, Windows Server… Sau khi chọn lựa đúng hệ điều hành tương thích, bạn nhấn Next.

Đính kèm ảnh: Compatibility_mode2.jpg

- Check vào hộp thoại nếu xuất hiện thông báo một lỗi nào đó. Nếu không có thông báo lỗi nào thì tiếp tục nhấn Next.

-Nếu chương trình yêu cầu đặc quyền của administrator (đối với các máy có nhiều user) thì check vào hộp thoại : "Run this program as an administrator” và tiếp tục nhấn Next.

- Bạn có thể kiểm tra tính năng tương thích của chương trình sau khi thiết lập bằng cách tiếp tục nhấn Next ở bước tiếp theo.

- Khi xuất hiện hộp thoại thông báo liên quan đến chức năng của người sử dụng xuất hiện, click vào nút Continue.

- Chương trình sẽ chạy để kiểm tra xem đã tương thích với hệ điều hành mới chưa. Nếu tương thích, bạn nhấn Yes để thoát khỏi chương trình kiểm tra, và tiếp tục nhấn Next.

- Click nút kích hoạt chương trình từ thanh toolbar, nếu bạn muốn gửi thông báo về tính tương thích của chương trình đến Microsoft, hãy chọn Yes. Nếu không hãy chọn No và tiếp tục nhấn Next.

- Quá trình thiết lập đến đây là kết thúc. Để thoát khỏi quá trình thiết lập nhấn Finish.

Bây giờ, mọi việc đã kết thúc và bạn có thể làm tương tự đối với các phần khác bằng 1 trong 2 cách trên. Như vậy, bạn hoàn toàn yên tâm nâng cấp máy lên hệ điều hành Vista mà không lo những phần mềm của mình gặp rắc rối khi sử dụng.


Dân trí
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#56 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 15 November 2007 - 10:37 PM

Dọn sạch email “ảo” trong Vista

Nếu đang dùng chương trình Windows Mail của Windows Vista thì hẳn bạn đã vài lần gặp phải thông báo lỗi "Message could not be display" (có nghĩa là không thể hiển thị được nội dung email) khi mở một email trong hộp thư đến. Điều tồi tệ nhất có thể xảy ra là bạn không thể di chuyển hoặc xóa hẳn một số email và việc tồn tại những email "ảo" trong hộp thư đi (outbox) có thể ngăn không cho các email cần gửi được gửi đi như mong muốn.

Đính kèm ảnh: images1450340_email.jpg
Tìm và sao lưu thư mục lưu trữ nội dung Windows Mail


Biện pháp sửa chữa an toàn nhất và dễ dàng nhất chỉ có thể áp dụng với các thư mục email do chính tay bạn tạo ra, chứ không phải là các thư mục chuẩn như Inbox và Outbox. Hãy di chuyển tất cả email quan trọng khỏi thư mục, nhấn chuột phải lên email ảo và chọn Delete.Yes. Thay vì xóa thư mục, tác vụ này chỉ thực hiện xóa email ảo. Lặp lại các bước trên cho đến khi tất cả email ảo không còn tồn tại trong hộp thư.

Mọi thứ sẽ phức tạp hơn và đòi hỏi bạn phải khéo léo hơn nếu email ảo ẩn nấp trong hộp thư Inbox, Outbox hoặc các thư mục khác với tùy chọn Delete bị vô hiệu hóa.

Đầu tiên, bạn cần sao lưu thư mục chứa dữ liệu của Windows Mail – nhiều khả năng chúng được lưu tại thư mục C:\Users\yourlogon\AppData\Local|Microsoft\Windows mail (với yourlogon là tên đăng nhập hệ thống của bạn). Để xác định đường dẫn chính xác của thư mục này, trong Windows Mail, bạn chọn Tools.Options.Advanced.Maintenance.Store folder. Kế đến, bạn đóng Windows Mail lại (rất quan trọng) và chép (chứ không di chuyển – cũng rất quan trọng) thư mục đó sang một nơi khác.

Sau khi đã sao lưu toàn bộ hộp thư, bạn tải về, giải nén và khởi động tiện ích miễn phí WMUtil (find.pcworld.com/58223). Nhấn chọn Repair Database.Clean Blank Files. Nếu bạn thấy có các email ảo trong mục Outbox, nhấn CleanOutbox. Sau đó, bạn đóng tiện ích WMUtil và mở lại Windows Mail để kiểm tra xem thử việc sửa chữa có thành công không.

Nếu không thành công, bước tiếp bạn cần thực hiện là xóa toàn bộ hộp thư, tuy nhiên chỉ khi nào bạn đã sao lưu xong. Trong thư mục Windows Mail nguyên thủy (không phải bản sao lưu), bạn xóa tập tin WindowsMail.MSMessageStore. Sau đó, bạn đến thư mục con Backup\New của Windows Mail và tiếp tục xóa tập tin Windows Mail.MSMessageStore thêm lần nữa.

Tiếp đến, bạn khởi động lại Windows Mail và chờ trong khoảng một giờ đồng giờ để tiện ích đặt các email vào thư mục con của một thư mục Recovered Message mới.

Để mọi thứ được an toàn, bạn đóng rồi sau đó khởi chạy lại Windows Mail trước khi tiến hành sao chép các email và thư mục về lại vị trí gốc của chúng. Bạn có thể phải thực hiện vài tác vụ sắp xếp trong giai đoạn này.

Nếu mọi nỗ lực của bạn dẫn đến những sự cố ngoài dự kiến, hãy đóng tiện ích Windows Mail lại, xóa thư mục Windows Mail gốc và chuyển sao lưu về lại vị trí cũ. Sau đó, tốt hơn hết là bạn nên cân nhắc nghĩ đến việc chuyển sang sử dụng một chương trình gửi nhận thư điện tử khác, chẳng hạn như Mozilla Thunderbird (miễn phí, find.pcworld. com/58225).

(Theo PC World VN)
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#57 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 19 November 2007 - 05:43 PM

Tạo video âm thanh cho desktop

Trong Vista, bạn có thể thiết lập để đưa một đoạn video, kèm âm thanh làm ảnh nền cho desktop để desktop của bạn trông sống động hơn.

Đính kèm ảnh: 124462.jpg

Để làm được việc này, bạn cần một card màn hình hỗ trợ và file video sử dụng phải có định dạng là .mpeg hay .wmv. Để đưa video vào desktop, bạn nhấn chuột phải lên desktop, chọn Personalize > Desktop Background, nhấn Location, chọn Windows DreamScene > Content, sau đó chọn đoạn video bạn muốn đưa làm nền cho desktop, nhấn OK để xác nhận.

Nếu bạn có một video khác muốn đưa vào thì bạn thực hiện nhấn chuột phải lên desktop, chọn Personalize > Desktop Background > Location > Videos or Public Videos > Browse, sau đó tìm đến file bạn muốn dùng, nhấn OK để đưa đoạn video đó vào.

Một đặc điểm nổi bật của công cụ Windows DreamScene chính là việc có thể bật âm thanh của đoạn video khi bạn dùng nó là nền của desktop. Tính năng này chạy tốt nhất trên phiên bản Vista Ultimate.

Nhấn chuột phải vào biểu tượng cái loa trên Notification Area, chọn Open Volume Mixer, dưới mục Windows DreamScene, nhấn chuột vào biểu tượng cái loa màu xanh để khởi động hệ thống âm thanh cho hình nền. Cuối cùng kéo thanh âm lượng để có được âm thanh mong muốn

Tiền phong
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#58 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 28 December 2007 - 09:59 PM

Lưu trữ và ghi nhớ mật khẩu Admin trong Windows Vista

Nếu chẳng may bạn quên mất mật khẩu để đăng nhập tài khoản Adinistrator của Windows Vista thì quả là rắc rối. Tuy nhiên, để đề phòng trường hợp xấu nhất đó, Windows Vista cũng đã cung cấp cho bạn 2 tiện ích giúp bạn giải quyết rắc rối. Đó là Password Hint và Pass Reset Disk.

Nếu máy tính của bạn do nhiều người sử dụng, thì việc phân chia ra các tài khoản sử dụng với những quyền hạn khác nhau là điều cần thiết. Trong đó, tài khoản Administrator là tài khoản quản trị có mức độ sử dụng cao nhất. Tuy nhiên, nếu chẳng may bạn lại không thể nhớ được mật khẩu để đăng nhập vào tài khoản Administrator thì quả nhiên là “ác mộng”. Với 2 tiện ích đi kèm trong Windows Vista này, bạn sẽ không phải quá lo lắng trong trường hợp không nhớ mật khẩu để đăng nhập tài khoản Administrator nữa. Hãy thực hiện theo bài viết sau để khai thác lợi ích của 2 công cụ này.



1. Password Hint: Với công cụ này, Windows Vista sẽ không “quá lộ liễu” để cung cấp trực tiếp mật khẩu đăng nhập. Nếu chỉ đơn giản như vậy thì hẳn ai cũng có thể dễ dàng lấy mật khẩu đó. Tuy nhiên, với tiện ích này, bạn có thể được Windows Vista gợi ‎y’ về mật khẩu đó.



Lời gợi ý sẽ được xuất hiện bên dưới hộp thoại điền Password nếu như bạn điền sai mật khẩu. Những lời gợi ý này sẽ do chính bạn tạo ra khi bạn tạo tài khoản Administrator và đặt password cho nó, do đó nhờ đến những lời gợi ý này có thể gợi cho nhớ cho bạn đến password đã tạo. Chẳng hạn, password của bạn chính là số điện thoại cơ quan, số tài khoản cá nhân… thì lời gợi ý bạn tạo ra cũng nên liên quan đến những điều này.


Đính kèm ảnh: Password_Vista_1.jpg


Còn nếu như những gợi ý trên vẫn chưa đủ để nhắc bạn nhớ đến password, thì hãy thử công cụ thứ 2 của Windows Vista.



2. Password Reset Disk: Đây là công cụ cho phép bạn tạo ra một chiếc đĩa, mà với chiếc đĩa này bạn có thể thay đổi password, tạo ra password mới mà không cần phải nhớ đến password cũ. Với cách này, bạn có thể tự tạo cho mình một “công cụ cứu hộ” để phòng khi quên mất mật khẩu. Nội dung của chiếc đĩa chỉ đơn giản bao gồm 1 file Userkey.psw, file này sẽ được mã hóa để lưu trữ mật khẩu của bạn. Chiếc đĩa bạn cần để sử dụng có thể là một chiếc đĩa CD, ổ cứng gắn ngoài, hoặc thậm chí là các thiết bị lưu trữ di động như usb, máy mp3, đĩa mềm…



Để tạo 1 chiếc đĩa “cứu hộ mật khẩu”, bạn thực hiện theo các bước sau:



- Đầu tiên, đăng nhập vào tài khoản mà bạn muốn tạo đĩa lưu trữ mật khẩu của tài khoản đó.

- Click vào Start, chọn Control Panel.

- Tại cửa sổ Control Panel, bạn chọn User Account.

- Tại cửa sổ User Account, tại tab Tasks, bạn click vào Creat A Password Reset Disk. Một hộp thoại Forgotten Password hiện ra, và bạn thực hiện theo từng bước yêu cầu để kết thúc quá trình.


Đính kèm ảnh: Password_Vista_2.jpg


Vậy là bạn đã có riêng cho mình một chiếc đĩa dự phòng để không rắc rối khi quên mật khẩu sử dụng. Vậy làm sao để sử dụng chiếc đĩa đó? Sau đây là cách sử dụng chiếc đĩa đó khi bạn quên mất mật khẩu:



- Sau khi khởi động máy, bạn bỏ (hoặc cắm) chiếc đĩa vào máy.

- Tại cửa sổ đăng nhập, bạn có thể điển bất cứ gì trên hộp thoại Password. Trường hợp bạn đoán đúng mật khẩu cũ thì không còn gì đáng bàn, tuy nhiên nếu sai, Vista sẽ thông báo cho bạn biết mật khẩu đăng nhập đã sai. Bạn nhấn OK, màn hình đăng nhập sẽ lại xuất hiện, tuy nhiên kèm theo đó sẽ là một thông điệp. Thông điệp đó sẽ là ky’ tự đầu tiên của Password cũ của bạn, và một hàng chữ Reset Password.

- Nếu như thông qua ky’ tự đầu tiên đó, bạn vẫn không thể nhớ ra Password của mình, thì bạn có thể click nút Reset Password để bắt đầu quá trình khôi phục mật khẩu. Qúa trình này sẽ tiến hành theo từng bước và cuối quá trình sẽ cho phép bạn tạo một password mới, mà bạn có thể sử dụng để đăng nhâp.

- Cuối cùng, bạn sử dụng Password vừa mới tạo ra để đăng nhập vào tài khoản Administrator.



Vậy là bây giờ, bạn không còn phải lo lắng mỗi khi quên mật khẩu đăng nhập tài khoản Administrator trên máy tính mà không biết phải làm sao để giải quyết. Mọi chuyện đã trở nên dễ dàng hơn với những công cụ đã được tích hợp trong hệ điều hành mới nhất của Microsoft.



Dân trí
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#59 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 08 April 2008 - 11:10 PM

Tắt chức năng cảnh báo khi chạy phần mềm/ứng dụng trong Windows Vista

Tôi đang gặp phải một số thông báo khá rắc rối khi sử dụng Windows Vista vì mỗi lần cứ thay đổi một chút về hệ thống (chẳng hạn như việc thay đổi ngày giờ hệ thống), chạy chương trình (hoặc cài đặt phần mềm) và kể cả việc chép dữ liệu/xoá dự liệu ở thư mục Program files (ổ C)...là phải xác nhận đến 2 lần thông báo kiểu như "bạn có chắc chắn làm điều đó hay không?". Nên tôi rất muốn nhờ quý báo hướng dẫn cho tôi cách tắt đi những thông báo này? Xin cảm ơn!
(nguyenanhvu123@gmail.com)

Đáp: Trường hợp của bạn là do cơ chế bảo mật UAC (User Access Control) của hệ thống - một tính năng mới của windows Vista, hữu dụng cho môi trường bảo mật. Tuy nhiên cũng thừa nhận rằng trong thực tế tính năng này đã gây không ít khó chịu cho người dùng vì cứ mỗi lần chạy một phần mềm/ứng dụng nào đó... đều phải xác nhận đến 2 lần hộp thoại thông báo mặc dù nó không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất máy tính. Để tắt các hộp thoại thông báo phiền phức này... bạn hãy thực hiện như sau:

1. Vào Control Panel, chọn User Accounts.

2. Hộp thoại User Accounts hiện ra, bạn chọn Turn User Account Control on or off.

Được đăng ảnh

3. Chọn Continue, bỏ đi dấu check ở tuỳ chọn "Use User Account Control (UAC) to help protect your computer " trong hộp thoại Turn on User Account Control (UAC) to make your computer more secure.

4. Nhấp OK và khởi động máy để có hiệu lực.

XHTT
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ

#60 Công Hùng

    Administrator

  • Admin
  • PipPipPip
  • 15,677 Bài viết:

Đăng 11 April 2008 - 05:28 PM

Phân tích hiệu suất sử dụng ổ cứng trong Windows Vista

Trong Windows XP, người dùng có thể phân tích hiệu suất sử dụng đĩa của ổ cứng máy tính. Tuy nhiên, trong Windows Vista vấn đề chống phân mảnh xảy ra một cách tự động ngay trong chế độ nền (background) mà không cần đến sự can thiệp của bạn. Bài viết này sẽ giới thiệu với bạn đọc cách khắc phục hiện trạng này.

Để có thể phân tích hiệu suất sử dụng đĩa ổ cứng máy tính trong Windows Vista, bạn kích chuột vào Start, gõ cmd. Khi đó bạn sẽ kích hoạt chương trình cmd.exe trong trình đơn Start. Tiếp đó, bạn kích chuột phải vào đó và chọn Run as administrator. User Account Control sẽ yêu cầu bạn xác nhận vào hành động này (hoặc cung cấp mật khẩu của Administrator). Trong cửa sổ tiếp theo, bạn gõ lệnh DEFRAG C: -A (A là cho Analyze). Khi đó bạn sẽ thấy một phân tích đơn giản cho ổ đĩa C: về mức mảnh (fragmentation) và cùng với đó là một lời khuyên ổ đĩa của bạn cần thực hiện defragging hay không. Trong hầu hết các trường hợp, bạn không cần đến nó vì việc dồn mảnh đã xảy ra trong chế độ background.

Nếu bạn thực sự muốn dồn ổ thì cũng có thể vào cửa sổ lệnh Command Prompt. Nhập vào đó lệnh DEFRAG C: -F -V (F là viết tắt của Force, V là View). Tuy nhiên, bạn sẽ không thể thấy các cửa sổ như đã có trong Windows XP thể hiện các file mảnh, file không bị phân mảnh, và các phần không gian trống. Để hiển thị màn hình này, bạn cần phải mua một bộ chương trình defragger của nhóm phần mềm thứ ba tương thích với Vista như Diskeeper hoặc PerfectDisk.

Theo eChip
*********************************************************************************
CÔNG TY CỔ PHẦN NGHỊ LỰC SỐNG
Thiết kế Website - Dịch vụ cung cấp vé máy bay - Hoà nhập toàn diện cho người khuyết tật - Chia sẻ cÔng nghệ





1 thành viên đang đọc chủ đề này

0 thành viên 1 khách 0 thành viên vô danh